Trong bối cảnh thương mại quốc tế ngày càng sôi động, nhập khẩu hàng hóa trả chậm trở thành lựa chọn được nhiều doanh nghiệp áp dụng. Tuy nhiên, hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là gì? Có thực sự phù hợp với doanh nghiệp hay không? Nên chọn hình thức hàng hóa trả chậm hay trả ngay? Nguồn Hàng 247 sẽ giải đáp rõ thắc mắc trong bài viết sau.
I. Nhập khẩu hàng hóa trả chậm là gì?

Nhập khẩu hàng hóa trả chậm là gì?
Nhập khẩu hàng hóa trả chậm chính là hình thức doanh nghiệp nhập hàng hóa từ nước ngoài, được thỏa thuận thanh toán tiền trong một thời gian nhất định sau khi đã nhận hàng, thay vì phải thanh toán ngay. Đây được xem là khoản vay nước ngoài tự vay tự trả. Trong đó, bên nhập khẩu không phải thanh toán ngay toàn bộ giá trị của đơn hàng tại thời điểm nhận hàng mà được phép trả tiền sau một khoảng thời gian mà hai bên đã thỏa thuận trước (chẳng hạn 30, 60 ngày hoặc thậm chí lâu hơn).
II. Đặc điểm của nhập khẩu hàng hóa trả chậm

Đặc điểm của hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm
Người bán chấp nhận cho người mua chiếm dụng vốn tạm thời, còn người mua hàng có thêm thời gian để tiêu thụ hàng hóa, xoay vòng dòng tiền trước khi thanh toán. Cụ thể đặc điểm của hình thức này như sau:
- Không cần thanh toán ngay khi nhận hàng: Nhập hàng trả chậm cho phép các doanh nghiệp nhập hàng hoặc bộ chứng từ mà chưa phải thanh toán ngay toàn bộ giá trị hợp đồng. Việc thanh toán sẽ được thực hiện sau một khoảng thời gian mà hai bên đã thỏa thuận trước đó. Điều này giúp doanh nghiệp giảm áp lực tài chính tại thời điểm thông quan và nhận hàng.
- Có thời gian xoay vòng vốn: Nhờ trả chậm, doanh nghiệp mua hàng mới có thêm thời gian để đưa hàng hóa vào sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ trước khi tới hạn thanh toán. Việc này giúp cải thiện dòng tiền, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh mà không cần huy động vốn ngay từ ban đầu.
- Thường phát sinh chi phí lãi hoặc phí tài chính: Tuy được phép trả chậm tiền hàng nhưng đi kèm với quyền lợi này thường là doanh nghiệp sẽ phải chịu lãi trả chậm hoặc phí ngân hàng, phí tài trợ thương mại. Đặc biệt khi có sự tham gia của tổ chức tín dụng. Chi phí này sẽ khiến cho tổng giá trị nhập hàng tăng lên nên doanh nghiệp nhập khẩu cần tính toán cẩn thận.
- Phụ thuộc vào uy tín và năng lực tài chính của bên nhập khẩu: Thông thường nhà cung cấp chấp nhận hình thức nhập khẩu trả chậm khi doanh nghiệp nhập khẩu uy tín, có năng lực tài chính nhằm hạn chế rủi ro không thu được vốn. Bên cạnh đó, cách này còn giúp xây dựng mối quan hệ thân thiết giữa hai bên.
III. Ưu điểm và nhược điểm của nhập khẩu hàng hóa trả chậm
Nhập khẩu hàng hóa trả chậm là một phương thức được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhằm tối ưu hóa dòng tiền, nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Nhưng bên cạnh lợi ích thì nó cũng tiềm ẩn các rủi ro. Hãy cùng theo dõi các ưu và nhược điểm dưới đây để đưa ra quyết định chính xác.

Ưu nhược điểm của nhập khẩu hàng hóa trả chậm
1. Ưu điểm của nhập khẩu hàng hóa trả chậm
- Không cần phải thanh toán ngay khi nhận hàng, giúp giảm áp lực vốn ban đầu.
- Có thêm thời gian xoay vòng vốn, đưa hàng hóa vào sản xuất hoặc kinh doanh trước khi thanh toán.
- Cải thiện dòng tiền, hiệu quả sử dụng vốn.
- Tạo điều kiện để mở rộng quy mô nhập khẩu và nâng cao khả năng cạnh tranh.
- Phù hợp với doanh nghiệp có kế hoạch tài chính và quản lý dòng tiền.
2. Nhược điểm của nhập khẩu hàng hóa trả chậm
- Phát sinh lãi trả chậm hoặc chi phí tài chính liên quan.
- Làm tăng tổng chi phí nhập khẩu so với hình thức thanh toán ngay.
- Tiềm ẩn rủi ro tỷ giá khi thanh toán bằng ngoại tệ.
- Phụ thuộc vào năng lực tài chính, uy tín của doanh nghiệp nhập khẩu.
- Nguy cơ mất khả năng thanh toán nếu hoạt động kinh doanh không hiệu quả.
IV. Các hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm phổ biến hiện nay
Hiện nay, nhập hàng hóa trả chậm có nhiều hình thức khác nhau, đáp ứng được nhu cầu mọi khách hàng. Tùy vào tài chính, mong muốn mà doanh nghiệp chọn hình thức khác nhau:

Các hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm phổ biến
1. Trả chậm theo hợp đồng thương mại
Trả chậm theo hợp đồng thương mại là hình thức trong đó bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận trực tiếp với nhau trong hợp đồng ngoại thương về vấn đề thanh toán sau một thời gian nhất định kể từ lúc giao hàng hoặc nhận chứng từ mà không thông qua công cụ tài trợ của ngân hàng.
Cơ chế hoạt động: Hai bên ký hợp đồng mua bán quốc tế. Trong hợp đồng có nói rõ thời hạn thanh toán trả chậm (ví dụ 30, 90 ngày). Bên xuất khẩu sẽ giao hàng, gửi chứng từ cho bên nhập khẩu, bên nhập khẩu nhận hàng và cam kết thanh toán đúng hạn.
2. Trả chậm thông qua tín dụng thương mại
Trả chậm thông qua tín dụng thương mại là hình thức bên xuất khẩu hàng hóa cung cấp tín dụng cho bên nhập khẩu, cho phép bên nhập sử dụng hàng hóa trước và thanh toán sau, có thể kèm theo chi phí tài chính hoặc lãi suất.
Cơ chế hoạt động: Bên xuất khẩu hàng cho bên nhập khẩu, đồng ý cho trả chậm trong một thời gian nhất định. Khoản tiền chưa thanh toán được coi như khoản tín dụng thương mại. Tới kỳ hạn, bên nhập hàng thanh toán đầy đủ tiền hàng, các chi phí liên quan.
3. Trả chậm theo phương thức D/A
D/A (Documents against Acceptance) là phương thức nhờ thu trả chậm, trong đó bên nhập khẩu chỉ nhận được bộ chứng từ để nhận hàng sau khi chấp nhận hối phiếu trả chậm do bên xuất nhập khẩu ký phát.
Cơ chế hoạt động: Khi giao hàng xong, bên xuất khẩu sẽ lập hối phiếu trả chậm và gửi bộ chứng từ qua ngân hàng nhờ thu. Ngân hàng của bên nhập khẩu chỉ giao chứng từ khi bên nhập ký chấp nhận hối phiếu, cam kết thanh toán vào ngày đáo hạn. Tới hạn, bên nhập thực hiện thanh toán cho bên xuất thông qua ngân hàng.
4. Thanh toán trả chậm qua L/C (Usance L/C)
L/C chính là thư tín dụng trả chậm, trong đó ngân hàng mở L/C cam kết thanh toán cho bên xuất khẩu sau một thời gian nhất định kể từ ngày giao hàng hoặc xuất trình chứng từ hợp lệ.
Cơ chế hoạt động: Bên nhập yêu cầu ngân hàng mở L/C trả chậm cho bên xuất khẩu. Khi giao hàng, xuất trình bộ chứng từ, bên xuất khẩu được ngân hàng chấp nhận thanh toán vào ngày đáo hạn. Trong thời gian chờ đợi thanh toán, bên nhập được hưởng thời hạn tín dụng, nhưng phải trả cho ngân hàng đúng hạn, chịu các chi phí và lãi phát sinh (nếu có).
V. So sánh nhập khẩu trả chậm và nhập khẩu trả ngay

Nên nhập khẩu trả chậm hay nhập khẩu trả ngay
Bạn đang băn khoăn nhập khẩu trả chậm hay trả ngay. Vậy hãy xem so sánh trong bảng sau để đưa ra lựa chọn phù hợp, tối ưu chi phí nhất.
Bảng so sánh nhập khẩu trả chậm và nhập khẩu trả ngay
Tiêu chí Nhập khẩu trả chậm Nhập khẩu trả ngay
Thời điểm thanh toán Thanh toán sau khi nhận hàng hoặc sau một thời hạn thỏa thuận (30, 60, 90 ngày…) Thanh toán ngay khi giao hàng, khi nhận chứng từ hoặc theo thỏa thuận thanh toán ngay
Mức độ rủi ro Rủi ro cao hơn, đặc biệt là rủi ro thanh toán, rủi ro tỷ giá và khả năng mất cân đối dòng tiền Rủi ro thấp hơn do nghĩa vụ thanh toán được hoàn thành ngay
Chi phí phát sinh Có thể phát sinh lãi trả chậm, phí tài chính, phí ngân hàng và chi phí do biến động tỷ giá Ít chi phí phát sinh, chủ yếu là chi phí thanh toán thông thường
Đối tượng phù hợp Doanh nghiệp có uy tín, năng lực tài chính tốt, cần xoay vòng vốn và chủ động dòng tiền Doanh nghiệp có nguồn vốn sẵn có, ưu tiên an toàn và giảm rủi ro
Dự vào bảng so sánh ở trên, doanh nghiệp nên trả chậm khi gặp các trường hợp sau:
- Thiếu vốn lưu động tại thời điểm nhập khẩu.
- Hàng hóa có giá trị lớn, thu hồi vốn lâu.
- Doanh nghiệp muốn tối ưu dòng tiền.
Nhập khẩu hàng hóa trả chậm là giải pháp tài chính linh hoạt, giúp doanh nghiệp giảm áp lực vốn, chủ động trong quản lý dòng tiền. Tuy nhiên, đi kèm với lợi ích chính là các rủi ro nhất định về chi phí, lãi suất… Do đó, biết nhập khẩu hàng hóa trả chậm là gì rất quan trọng, giúp bạn đưa ra chọn lựa trả ngay, trả chậm phù hợp để tối ưu chi phí hiệu quả, hạn chế rủi ro. Để tiết kiệm chi phí, nhập hàng Trung Quốc chất lượng, nhanh chóng, hãy liên hệ đến Nguồn Hàng 247 ngay hôm nay.

