Thuế nhập khẩu nước hoa từ Trung Quốc hiện nay là bao nhiêu? Cách tính thuế như thế nào? Nếu bạn đang quan tâm tới vấn đề này thì cùng tham khảo thông tin chi tiết của bài viết dưới đây.
I. Các loại thuế nhập khẩu nước hoa từ Trung Quốc
Khi nhập khẩu nước hoa Trung Quốc, cá nhân/doanh nghiệp kinh doanh cần chú ý đến các khoản thuế phải nộp để tính giá vốn chính xác. Trong đó, thuế nhập khẩu và thuế VAT là phổ biến nhất, được tính dựa trên tổng giá trị hàng hóa.
>> Tham khảo thêm: Những mặt hàng được miễn thuế khi nhập khẩu từ Trung Quốc về Việt Nam

2 loại thuế nhập khẩu nước hoa từ trung quốc phổ biến nhất
1. Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa từ nước ngoài/vùng lãnh thổ khác đưa vào Việt Nam. Tùy vào chính sách và giấy chứng nhận xuất xứ C/O, bạn sẽ chịu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế ưu đãi đặc biệt.
Theo biểu thuế xuất nhập khẩu 2026, mặt hàng nước hoa có mã HS là:
- 33030000: Nước hoa và nước thơm.
- 33079040: Nước hoa hoặc mỹ phẩm khác, kể cả chế phẩm làm rụng lông.
Do đó, thuế suất nhập khẩu nước hoa dao động 0 – 20%. Nếu có C/O form E, bạn sẽ hưởng ưu đãi thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt về 0%.
2. Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT, Thuế VAT) chính là thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của sản phẩm, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Với mặt hàng nước hoa, thuế VAT là 8 hoặc 10%.
II. Công thức tính thuế nhập khẩu nước hoa từ Trung Quốc

Thuế nhập khẩu nước hoa từ Trung Quốc tình như nào?
Thuế nhập khẩu nước hoa Trung Quốc cần phải nộp được tính theo công thức:
Thuế nhập khẩu cần nộp = Thuế nhập khẩu + Thuế VAT.
Trong đó:
- Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x Thuế suất nhập khẩu.
- Thuế VAT = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x Thuế suất VAT.
- Trị giá CIF = Giá trị hàng hóa + Phí bảo hiểm + Phí vận chuyển.
Ví dụ: Bạn nhập lô hàng nước hoa (thường có mã HS là 33030000) 100.000.000 VNĐ, phí vận chuyển và bảo hiểm là 7.000.000 VNĐ, VAT là 10%.
Trường hợp 1: Có C/O form E
- Thuế suất nhập khẩu = 0%.
- Trị giá CIF: 100.000.000 + 7.000.000 = 107.000.000 VNĐ.
- Thuế nhập khẩu: 107.000.000 x 0% = 0 VNĐ.
- Thuế VAT: (107.000.000 + 0) x 10% = 10.700.000 VNĐ.
- Thuế nhập khẩu cần nộp là = 0 + 10.700.000 = 10.700.000 VNĐ.
Trường hợp 2: Không có C/O hoặc C/O không hợp lệ
- Thuế suất nhập khẩu = 18%.
- Trị giá CIF: 100.000.000 + 7.000.000 = 107.000.000 VNĐ.
- Thuế nhập khẩu: 107.000.000 x 18% = 19.260.000 VNĐ.
- Thuế VAT: (107.000.000 + 19.260.000) x 10% = 12.626.000 VNĐ.
- Thuế nhập khẩu cần nộp: 19.260.000 + 12.626.000 = 31.886.000 VNĐ.
III. Các chi phí cần biết khi nhập khẩu nước hoa

Các chi phí cần biết khi nhập khẩu nước hoa Trung Quốc về Việt Nam
Không chỉ tiền mua hàng mà nhập khẩu nước hoa từ Trung Quốc còn chịu nhiều khoản phí. Tiêu biểu như:
- Thuế nhập khẩu: Thuế nhập khẩu là khoản chi phí được tính dựa trên trị giá tính thuế và mức thuế suất áp dụng. Mức thuế càng cao thì tổng chi phí nhập khẩu và giá vốn sản phẩm càng tăng.
- Thuế VAT: Thuế giá trị gia tăng (VAT) được tính trong quá trình nhập khẩu và làm tăng số tiền doanh nghiệp phải thanh toán khi đưa nước hoa vào thị trường trong nước. Mức VAT áp dụng sẽ phụ thuộc vào quy định thuế hiện hành đối với sản phẩm.
- Phí vận chuyển nội địa: Đây là chi phí vận chuyển hàng hóa từ kho/xưởng của nhà cung cấp đến địa chỉ nhận của bạn ở Trung Quốc.
- Phí vận chuyển quốc tế: Chi phí vận chuyển nước hoa từ nước xuất khẩu về Việt Nam. Cước phí này phụ thuộc vào phương thức vận tải, khoảng cách, trọng lượng hoặc thể tích hàng hóa, tuyến vận chuyển và điều kiện thương mại được thỏa thuận với nhà cung cấp.
- Phí khai báo hải quan: Đây là khoản chi phí phát sinh khi thực hiện thủ tục hải quan để thông quan hàng hóa. Mức phí có thể thay đổi tùy theo đơn vị thực hiện, loại hình nhập khẩu…
- Phí lưu kho, lưu bãi nếu phát sinh: Nếu hàng hóa chưa được thông quan hoặc chưa được nhận đúng thời hạn, doanh nghiệp có thể phải trả phí lưu kho, lưu bãi tại cảng, sân bay hoặc kho ngoại quan. Thời gian lưu hàng càng lâu thì khoản chi phí này càng tăng.
- Chi phí kiểm nghiệm/công bố sản phẩm nếu thuộc trường hợp áp dụng: Tùy vào quy định quản lý đối với nước hoa và trường hợp nhập khẩu cụ thể, doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí kiểm nghiệm, chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục công bố sản phẩm.
- Chi phí logistics/dịch vụ: Các chi phí logistics có thể bao gồm phí đại lý, phí giao nhận, xử lý chứng từ, bốc dỡ, đóng gói, bảo quản và các dịch vụ hỗ trợ khác. Tổng chi phí phụ thuộc vào phạm vi dịch vụ mà doanh nghiệp thuê, mức giá được đưa ra bởi đơn vị vận chuyển Trung Việt
IV. Các câu hỏi thường gặp về nhập khẩu nước hoa Trung Quốc

Các câu hỏi thường gặp về nhập khẩu nước hoa
1. Nhập khẩu nước hoa từ Trung Quốc có cần C/O không?
Nhập khẩu nước hoa Trung Quốc không bắt buộc phải có C/O. Tuy nhiên, bạn muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì cần có giấy chứng nhận xuất xứ C/O Form E này.
2. Nhập khẩu nước hoa có cần công bố mỹ phẩm không?
Có. Theo pháp luật Việt Nam, nước hoa được xếp vào trong nhóm sản phẩm mỹ phẩm. Do đó, bạn nhập hàng bắt buộc phải làm thủ tục công bố mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường để lưu thông. Phiếu công bố sản phẩm này có giá trị tới 5 năm kể từ ngày cấp.
3. Có thể nhập nước hoa thương hiệu từ Trung Quốc không?
Bạn hoàn toàn có thể nhập nước hoa thương hiệu (hoặc nước hoa nội địa) từ Trung Quốc về Việt Nam. Tuy nhiên, để nhập hợp pháp, tránh rủi ro, bạn cần đáp ứng các thủ tục sau:
- Công bố mỹ phẩm.
- Bạn cần có ủy quyền/văn bản chấp nhận từ hãng để nhập hàng về.
- Dán nhãn theo đúng quy định.
Trên đây, Nguồn Hàng 247 đã chia sẻ về thuế nhập khẩu nước hoa từ Trung Quốc, cùng các quy định cơ bản cần biết khi nhập hàng. Hy vọng nội dung bài viết giúp các bạn có cái nhìn khách quan, đưa ra lựa chọn tốt nhất cho mình. Nếu muốn sử dụng dịch vụ đặt hàng chuyên nghiệp, liên hệ ngay tới Nguồn Hàng 247 để được hỗ trợ tốt nhất.

